Cửu Long

Học thuật
Thân thiện
Cửu Long

Một con thuyền nhỏ chèo dọc sông Cửu Long vào lúc hoàng hôn.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một con sông: "Cửu Long" tên gọi tiếng Việt của sông Kông khi chảy vào lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt đoạn chảy qua đồng bằng Nam Bộ. Tên gọi này có nghĩa là "chín con rồng", tượng trưng cho chín cửa sông chính đổ ra biển.
    • Tên một tỉnh : "Cửu Long" từng tên một tỉnhmiền Tây Nam Bộ, được thành lập vào cuối năm 1976 trên cơ sở hợp nhất hai tỉnh Vĩnh Long Trà Vinh. Tỉnh này tồn tại cho đến ngày 26 tháng 12 năm 1991 thì được chia tách trở lại thành hai tỉnh Vĩnh Long Trà Vinh.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Đồng bằng sông Cửu Long vựa lúa lớn nhất cả nước. (Khu vực này nơi sản xuất lúa gạo chính của quốc gia.)
    • Tỉnh Cửu Long diện tích tự nhiên 3857 km². (Đơn vị hành chính này nay không còn tồn tại.)
    • Sông Cửu Long bồi đắp phù sa màu mỡ cho các tỉnh miền Tây. (Dòng sông này cung cấp nguồn dinh dưỡng cho đất đai.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đồng bằng sông Cửu Long": Chỉ toàn bộ khu vực vùng đồng bằng Nam Bộ, nơi sông Kông (Cửu Long) đổ ra biển qua hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Đây một vùng địa - kinh tế quan trọng.
    • Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với những thách thức về biến đổi khí hậu.
  • "Cửu Long giang": Cách gọi trang trọng, tính văn chương hơn cho sông Cửu Long.
    • Cửu Long giang cuồn cuộn chảy ra biển Đông.
Biến thể từ gần giống
  • Kông (Danh từ riêng): Tên quốc tế của dòng sông, dùng để chỉ toàn bộ dòng chảy từ thượng nguồn Trung Quốc, qua các nước Lào, Thái Lan, Campuchia trước khi vào Việt Nam với tên Cửu Long.
    • Ủy hội sông Kông được thành lập để quản lý tài nguyên nước.
  • Vĩnh Long (Danh từ riêng): Tên một tỉnh hiện tại, trước đây một phần của tỉnh Cửu Long.
  • Trà Vinh (Danh từ riêng): Tên một tỉnh hiện tại, trước đây một phần của tỉnh Cửu Long.
Từ đồng nghĩa
  • Sông Kông (tại Việt Nam): Cách gọi kết hợp tên quốc tế địa phương.
  • Chín Rồng: Dịch nghĩa trực tiếp từ "Cửu Long", đôi khi được dùng trong thơ ca, văn học để chỉ dòng sông.
Thành ngữ liên quan
  • "Chín cửa Cửu Long": Thành ngữ chỉ đặc điểm địa của dòng sông khi đổ ra Biển Đông qua chín cửa chính (cửa Tiểu, cửa Đại, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Bassac (sang cửa Trần Đề), Bassac (sang cửa Đông)).
    • Nhớ về miền Tây nhớ đến chín cửa Cửu Long.
Cửu Long

Một con thuyền nhỏ chèo dọc sông Cửu Long vào lúc hoàng hôn.

  1. (sông) x. Công
  2. (tỉnh) Tỉnhđồng bằng sông Cửu Long. Thành lập từ cuối năm 1976 do hợp nhất tỉnh Vĩnh Long với tỉnh Trà Vinh. Diện tích 3857km2. Dân số 1.808.919 (1989). Từ 26-12-1991 chia tỉnh Cửu Long thành hai tỉnh (x. Vĩnh Long, x. Trà Vinh)